• Oxygen

  • Nitrogen

  • Argon

  • Acetylen

  • Helium

  • Carbon
  •  
     
     
    Carbon Dioxide
    Các đặc tính chung:

    Carbon dioxide (CO2) là một khí không màu,khi hít thở phải ở nồng độ cao (nguy hiểm do nó gắn liền với rủi ro ngạt thở) tạo ra vị chua trong miệng và cảm giác nhói ở mũi và cổ họng. Các hiệu ứng này là do khí hòa tan trong màng nhầy và nước bọt, tạo ra dung dịch yếu của axít cacbonic.

    Tỷ trọng riêng của nó ở 25°C là 1,98 kg m−3, khoảng 1,5 lần nặng hơn không khí. Phân tử điôxít cacbon (O=C=O) chứa hai liên kết đôi và có hình dạng tuyến tính. Nó không có lưỡng cực điện. Do nó là hợp chất đã bị ôxi hóa hoàn toàn nên về mặt hóa học nó không hoạt động lắm và cụ thể là không cháy.

    Ở nhiệt độ dưới -78°C, điôxít cacbon ngưng tụ lại thành các tinh thể màu trắng gọi là băng khô. Điôxít cacbon lỏng chỉ được tạo ra dưới áp suất trên 5,1 barơ; ở diều kiện áp suất khí quyển, nó chuyển trực tiếp từ các pha khí sang rắn hay ngược lại theo một quá trình gọi là thăng hoa.



    Carbon Dioxide Khí

    SẢN PHẨM:

    - Carbon Dioxide khí : (CO2)
    - Chất lượng : 98,9%

    Product:

    - Gas Carbon Dioxide : (CO2)
    - Quanlity : 98.9%


    Công dụng:

    Carbon Dioxide lỏng và rắn là chất làm lạnh quan trọng, đặc biệt là trong công nghiệp thực phẩm, trong đó chúng tham gia vào quá trình lưu trữ và vận chuyển các loại kem và các thực phẩm đông lạnh.

    Carbon Dioxide được sử dụng để sản xuấtnước giải khát cacbonat hóa nước sôđa. Theo truyền thống, quá trình cacbonat hóa trong biavang nổ có được do lên men tự nhiên, nhưng một số nhà sản xuất cacbonat hóa các đồ uống này một cách nhân tạo

    Carbon Dioxide dập tắt lửa, và một số bình cứu hỏa, đặc biệt là các loại được thiết kể để dập cháy do điện, có chứa điôxít cacbon lỏng bị nén. Điôxít cacbon cũng được sử dụng như là môi trường khí cho công nghệ hàn. Nó được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp ô tô.

    Carbon Dioxide thông thường cũng được sử dụng như là khí điều áp rẻ tiền, không cháy. Các áo phao cứu hộ thông thường chứa các hộp nhỏ chứa điôxít cacbo đã nén để nhanh chóng thổi phồng lên. Các ống thép chứa cacbonic nén cũng được bán để cup cấp khí nén cho súng hơi, bi sơn,bơm lốp xe đạp, cũng như để làm nước khoáng xenxe. Sự bốc hơi nhanh chóng của CO2 lỏng được sử dụng để gây nổ trong các mỏ than.

     

    Các thông số kỹ thuật:

    English Units  NormalBoiling Point
    (1 atm)
    Gas Phase Properties
    @ 32°F & @1 atm
    Liquid Phase Properties
    @ B P& @ 1 atm
    Triple Point Critical Point
    Temp. Latent Heat of Vaporization Specific Gravity Specific Heat (Cp) Density Specific Gravity Specific Heat (Cp) Temp. Pressure Temp. Pressure Density
    Substance Chemical
    Symbol
    Mol.
    Weight
    ° F BTU/lb Air = 1 BTU/lb °F lb/cu. ft Water = 1 BTU/lb °F °F psia °F psia lb/cu ft
    Carbon Dioxide CO2 44.01 -109.3a 245.5b 1.524 0.199 0.12341 1.18c -- -69.9 75.1 87.9 1070.6 29.2
     
     Metric Units   Boiling Point
    @ 101.325 kPa
    Gas Phase Properties
    @ 0° C & @ 101.325 kPa
    Liquid Phase Properties
    @ B.P., & @ 101.325 kPa
    Triple Point Critical Point
    Temp. Latent Heat of Vaporization Specific Gravity Specific Heat (Cp) Density Specific Gravity Specific Heat (Cp) Temp. Pressure Temp. Pressure Density
    Substance Chemical
    Symbol
    Mol.
    Weight
    °C kJ/kg Air = 1 kJ/kg ° C kg/m3 Water = 1 kJ/kg ° C °C kPa abs ° C kPa abs kg/m3
    Carbon Dioxide CO2 44.01 -78.5 571.3 1.539 0.85 1.9769 1.18c -- -56.6 517.3 31.1 7382 468
     
     


    Trang chủ | Sản phẩm | Thông tin | Liên hệ | Kỹ thuật| Hỗ trợ
    Copyright © 2006 HẢI TÍN Ltd. All rights reserved.
    Designed by Phạm Trần Quốc Nam.